Sổ đăng ký ruộng đất là gì? Có sổ đăng ký ruộng đất thì có được cấp sổ đỏ không? Là câu hỏi của rất nhiều người. Bài viết này, Luật Sunny sẽ giải đáp bằng bài viết dưới đây.

I. Sổ đăng ký ruộng đất là gì?
Sổ đăng ký ruộng đất là loại sổ được lập theo quy định về thủ tục đăng ký thống kê ruộng đất. Trong đó, thể hiện các thông tin về ruộng đất như thông tin về quyền sở hữu (quyền sử dụng), xứ đồng (địa chỉ), diện tích, thời gian đăng ký.
Sổ đăng ký ruộng đất được Nhà nước ban hành khá sớm được quy định tại Thông tư 56/ĐKTK ngày 05/01/1981.
II. Người sử dụng đất ruộng được cấp Sổ đỏ không?
* Sẽ được cấp Sổ đỏ nếu có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993
Điểm c khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
…
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;…”.
Như vậy, không phải toàn bộ các trường hợp có tên đều được cấp Sổ đỏ mà những trường hợp có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 mới được cấp Sổ đỏ (có tên trước ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực).
Đồng thời khoản 5 Điều 137 Luật Đất đai 2024cũng nêu rõ:
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.”.
Có nghĩa là những trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng trên trong Sổ địa chính, Sổ đăng ký ruộng đất không ghi tên mình nhưng thửa đất mà hộ gia đình, cá nhân đó đang sử dụng có nguồn gốc nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế,…sẽ được cấp Sổ đỏ và thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định nếu đáp ứng các điều kiện sau:
(1) Có giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền (hợp đồng, văn bản chuyển nhượng, tặng cho,…) có chữ ký của các bên.
(2) Đến trước ngày 01/8/2024 chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
(3) Đất đang sử dụng không có tranh chấp.
* Lý do được cấp Sổ đỏ khi có tên Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993
Hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ khi có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 vì một số lý do sau:
(1) Theo khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024 trường hợp có tên trong sổ trước ngày 15/10/1993 thì sổ đó được coi là giấy tờ về quyền sử dụng đất hợp pháp.
(2) Bản thân Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính được lập trước ngày 15/10/1993 chỉ ghi thông tin đối với những người sử dụng đất đã kê khai đăng ký quyền sử dụng đất, được Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã thẩm tra, xác nhận là sử dụng hợp pháp, đồng thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
(3) Việc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 thể hiện việc sử dụng đất ổn định, lâu dài.
II. Thủ tục chuyển đất ruộng sang đất ở như thế nào?
Theo Luật Đất đai 2024 thì đất ở là đất phi nông nghiệp. Do đó, căn cứ theo Điều 121 Luật Đất đai 2024 khi chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở, người sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Theo đó, thủ tục xin phép chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở thực hiện theo các bước sau đây:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất chuẩn bị 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm các loại giấy tờ sau đây:
– Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 02c ban hành kèm theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
Bước 2: Nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất
Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Bộ phận Một cửa để được giải quyết theo thẩm quyền.
Theo đó, cơ quan có chức năng quản lý đất đai giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ; rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa;
Bước 3: Nộp tiền sử dụng đất
Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật; trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì cơ quan thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực hiện giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho người sử dụng đất.
Bước 4: Nhận kết quả
Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất tại Bộ phận Một cửa nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời gian thực hiện trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất không quá 20 ngày. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.54.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








