Thời Hạn Đăng Ký Biến Động Đất Đai 2024

Thời hạn đăng ký biến động đất đai là một trong những vấn đề quan trọng mà người sử dụng đất cần nắm rõ để đảm bảo quyền lợi pháp lý và tránh bị xử phạt hành chính. Theo quy định của Luật Đất đai, khi có các thay đổi liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động trong thời gian quy định. Mời các bạn cùng theo dõi bài viết dưới đây để nắm rõ các quy định pháp luật về vấn đề này.

Thời Hạn Đăng Ký Biến Động Đất Đai 2024
Thời Hạn Đăng Ký Biến Động Đất Đai 2024

I. Thời hạn đăng ký biến động đất đai là bao lâu?

Đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì thời gian thực hiện được quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định 101/2024/NĐ-CP như sau:

– Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa hoặc trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày làm việc;

– Trường hợp bán hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;

– Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 05 ngày làm việc;

– Trường hợp xóa đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 03 ngày làm việc;

– Trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 05 ngày làm việc; trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên là không quá 10 ngày làm việc;

– Trường hợp có thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề là không quá 07 ngày làm việc;

– Trường hợp hộ gia đình, cá nhân thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là không quá 10 ngày làm việc, không tính thời gian xác định giá đất, ký hợp đồng thuê đất;

– Trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận là không quá 10 ngày làm việc, đối với trường hợp tài sản đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận đã cấp mà đăng ký thay đổi tài sản thì không quá 07 ngày làm việc;

– Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất là không quá 08 ngày làm việc;

– Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai là không quá 08 ngày làm việc;

– Trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là không quá 08 ngày làm việc;

– Trường hợp thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm là không quá 15 ngày làm việc;

– Trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công là không quá 10 ngày làm việc;

– Trường hợp xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ thì thời gian giải quyết là trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo;

– Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị định 101/2024/NĐ-CP là không quá 05 ngày làm việc;

– Trường hợp đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật Đất đai 2024 là không quá 10 ngày làm việc.

Quy Định Về Thời Hạn Đăng Ký Biến Động Đất Đai 2024
Quy Định Về Thời Hạn Đăng Ký Biến Động Đất Đai 2024

II. Không đăng ký biến động đất đai khi chuyển nhượng đất bị phạt thế nào?

Mức phạt đối với hành vi không đăng ký đất đai được quy định tại Điều 16 Nghị định 123/2024/NĐ-CP như sau: 

– Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu trong các trường hợp sau: 

+ Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;

+ Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;

+ Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;

– Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đăng ký biến động đất đai trong trường hợp: 

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;

+ Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;

+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;

+ Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;

+ Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;

+ Thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;

+ Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Ngoài phạt tiền, cá nhân, tổ chức vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (khoản 2 Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP)

Như vậy, khi sang tên sổ sổ đỏ mà không đăng ký đất đai cá nhân có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng, còn tổ chức có thể bị phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

III. Đăng ký biến động đất đai lần đầu khi nào?

Theo Điều 132 Luật đất đai 2024, đăng ký lần đầu đối với đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

  1. a) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;
  2. b) Thửa đất được Nhà nước giao, cho thuê để sử dụng;
  3. c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;
  4. d) Tài sản gắn liền với đất mà có nhu cầu đăng ký đồng thời với đăng ký đất đai trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

IV. Ai bị xử phạt đối với hành vi không đăng ký biến động đất đai?

Theo pháp luật hiện hành, các đối tượng sau đây có thể bị xử phạt hành chính nếu không thực hiện đăng ký biến động đất đai đúng quy định:

  • Người sử dụng đất: Chủ sở hữu đất không thực hiện thủ tục đăng ký biến động khi có thay đổi về quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất.
  • Người nhận quyền sử dụng đất: Ví dụ: Người nhận thừa kế, người được tặng cho hoặc mua bán đất nhưng không làm thủ tục đăng ký.
  • Tổ chức, doanh nghiệp: Đặc biệt là các tổ chức quản lý đất đai, nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ pháp lý khi đất được chuyển nhượng hoặc thay đổi mục đích sử dụng.

Lưu ý: Trách nhiệm đăng ký thường thuộc về bên nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, hoặc thừa kế. Trong một số trường hợp, bên chuyển nhượng cũng có trách nhiệm phối hợp để hoàn tất thủ tục này.

Việc đăng ký biến động đất đai không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất. Người dân cần nắm rõ thời hạn, chi phí, và hồ sơ cần thiết để tránh bị xử phạt hành chính và các tranh chấp pháp lý về sau.

Liên hệ với LUẬT SUNNY để được tư vấn chi tiết hơn những quy định về đăng ký biến động đất đai nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết