Thuế bìa đỏ là bao nhiêu? Khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (thường gọi là “bìa đỏ”), người dân cần nắm rõ quy định về thuế bìa đỏ – tên gọi phổ biến của lệ phí trước bạ. Đây là một loại phí bắt buộc khi đăng ký quyền sở hữu tài sản với cơ quan nhà nước. Vậy thuế bìa đỏ là bao nhiêu? Ai được miễn? Thủ tục nộp thế nào? Hãy cùng Sunny tìm hiểu chi tiết dưới đây.

1. Thuế bìa đỏ là bao nhiêu?
Luật đất đai 2024 quy định nhiều điểm mới nhằm giải quyết tình trạng chồng chéo, mâu thuẫn trong các chính sách, pháp luật có liên quan đến đất đai, việc cấp GCNQSDĐ cũng được Luật đất đai quy định rất rõ ràng. Theo đó, tùy từng trường hợp cụ thể về hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất mà người dân cần thực hiện nghĩa vụ tài chính – đóng các loại thuế, phí, lệ phí cho cơ quan Nhà nước như lệ phí trước bạ, lệ phí cấp GCNQSDĐ, phí thẩm định hồ sơ, tiền sử dụng đất (nếu có), cụ thể các khoản tiền như sau:
* Lệ phí trước bạ
Theo khoản 1 Điều 3 và khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP và Thông tư 13/2022/TT-BTC thì Nhà, đất thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ để được cấp hoặc sang tên sổ đỏ (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất) khi mua bán nhà, chuyển nhượng, thừa kế, trao tặng… ngoại trừ những đối tượng được miễn theo quy định của pháp luật. Mức lệ phí trước bạ phải nộp đối với nhà đất khi đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là 0,5%.
Theo đó, khi đăng ký, cấp GCNQSDĐ lệ phí trước bạ được tính như sau:
Lệ phí trước bạ phải nộp = 0,5% x (Giá 1m2 đất trong Bảng giá đất x Diện tích được cấp sổ).
+ Giá 1m2 đất để tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
+ Diện tích đất chịu lệ phí trước bạ là toàn bộ diện tích thửa đất thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, cá nhân do Văn phòng đăng ký đất đai xác định và cung cấp cho cơ quan thuế.
*Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ khoản 5 Điều 3 và Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC (Sửa đổi, bổ sung một số Điều bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC) quy định:
“Điều 3. Danh mục các khoản lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
- Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất
…”
“Điều 5. Căn cứ xác định mức thu phí và lệ phí
Căn cứ điều kiện kinh tế – xã hội tại địa phương nơi phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí, lệ phí, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí phù hợp”.
Như vậy, lệ phí cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất là nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng cần thực hiện. Khoản lệ phí trên do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định do đó mỗi địa phương sẽ có mức thu lệ phí khác nhau.
*Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Căn cứ điểm b khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định:
- b) Sửa đổi, bổ sung Điểm i Khoản 1 như sau:
“i) Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận và chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận đã cấp) theo quy định của pháp luật.
Căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương để quy định mức thu phí cho từng trường hợp”.
Như vậy Phí thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDĐ là một trong các nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng cần thực hiện. Tuy nhiên phí phẩm định do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nên mỗi địa phương sẽ có mức thu lệ phí khác nhau.
*Tiền sử dụng đất
Căn cứ khoản 44 Điều 3 Luật đất đai 2024, tiền sử dụng đất được quy định:
“44. Tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các trường hợp sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật”.
Theo đó người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất. Tuy nhiên không phải tất cả các trường hợp được cấp Giấy chứng nhận đều phải nộp tiền sử dụng đất. Theo Điều 137, 138, 140 … Luật đất đai 2024 thì tùy từng trường hợp cụ thể về hồ sơ, nguồn gốc sử dụng đất mà người dân phải thực hiện nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất hoặc được miễn nộp tiền sử dụng đất theo quy định
2. Trường hợp được miễn thuế trước bạ
Theo quy định tại Điều 10 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số Điều bởi Nghị định 51/2025/NĐ-CP ngày 01/03/2025), một số trường hợp được miễn lệ phí trước bạ bìa đỏ, bao gồm:
- Nhà, đất được thừa kế hoặc tặng cho giữa các thành viên trong gia đình: cha mẹ – con; vợ – chồng; ông bà – cháu; anh, chị, em ruột.
- Hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số: khi được giao đất ở, đất sản xuất, đất nông nghiệp theo chính sách hỗ trợ của nhà nước.
- Chuyển mục đích sử dụng đất do nhà nước yêu cầu.
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất theo chính sách ưu đãi, hỗ trợ của nhà nước.
- Tài sản đã đăng ký trước đó và không có thay đổi về quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Lưu ý: Cần chuẩn bị các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện miễn thuế, ví dụ: sổ hộ khẩu, giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân…
3. Hướng dẫn khai, nộp lệ phí trước bạ
*Chuẩn bị hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu số 01/LPTB
- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất (hợp đồng chuyển nhượng, quyết định giao đất…)
- Bản sao CMND/CCCD và sổ hộ khẩu
- Giấy tờ chứng minh thuộc diện miễn thuế (nếu có)
* Trình tự thực hiện
Bước 1: Người nộp lệ phí trước bạ lập hồ sơ khai lệ phí trước bạ (gồm cả các trường hợp thuộc diện miễn lệ phí trước bạ theo quy định) gửi tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ về giải quyết thủ tục đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bước 2: Cơ quan tiếp nhận chuyển hồ sơ khai lệ phí trước bạ sang Chi cục Thuế.
Bước 3: Chi cục Thuế tiếp nhận:
+ Trường hợp hồ sơ được gửi trực tiếp tới Chi cục Thuế, công chức thuế tiếp nhận và đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, ghi thời gian nhận hồ sơ, ghi nhận số lượng tài liệu trong hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Chi cục thuế.
+ Trường hợp hồ sơ được gửi đến Chi cục Thuế qua đường bưu chính, công chức thuế đóng dấu ghi ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư của Chi cục thuế.
+ Trường hợp hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử: Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà, đất được gửi đến Cơ quan Thuế đáp ứng theo quy định về giao dịch điện tử.
*Thời hạn nộp lệ phí trước bạ
Căn cứ theo tại khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Nghị định 91/2022/NĐ-CP) quy định như sau:
“Thời hạn nộp thuế đối với các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước từ đất, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tiền sử dụng khu vực biển, lệ phí trước bạ, lệ phí môn bài
…
- Lệ phí trước bạ: Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
…”
Như vậy, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo, trừ trường hợp người nộp thuế được ghi nợ lệ phí trước bạ.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!








