Thuế Đất Bao Nhiêu Tiền 1 Năm?

Thuế đất bao nhiêu tiền 1 năm? là mối quan tâm của nhiều cá nhân và tổ chức đang sử dụng đất. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức thuế đất hằng năm, ai là đối tượng phải nộp thuế và những trường hợp được miễn thuế theo quy định pháp luật hiện hành.

Thuế Đất Bao Nhiêu Tiền 1 Năm?
Thuế Đất Bao Nhiêu Tiền 1 Năm?

Thuế đất bao nhiêu tiền 1 năm?

Theo Khoản 2 Điều 8 trong Thông tư 153/2011/TT-BTC, cách tính thuế đất ở hàng năm được xác định như sau:

Số thuế cần nộp = Số thuế phát sinh – Số thuế miễn giảm (nếu có). 

Trong đó, công thức tính số thuế phát sinh được quy định:

Số thuế phát sinh = Diện tích đất cần tính thuế x Giá 1m2 đất sử dụng x Thuế suất (%)

Tuy nhiên, để đảm bảo tính chính xác khi xác định về số thuế phải nộp, chủ sở hữu đất cần nắm rõ 3 yếu tố cấu thành trong công thức tính được đề cập ở trên gồm:

Diện tích đất cần tính thuế

  • Người sở hữu nhiều mảnh đất trong phạm vi là một tỉnh cần nộp thuế cho tổng diện tích của tất cả các mảnh đất thuộc vào diện chịu thuế trong địa bàn tỉnh đó.
  • Diện tích tính thuế thửa đất được cấp sổ đỏ sẽ được quy định trong sổ đỏ. Trường hợp diện tích đất  ghi trong sổ đỏ nhỏ hơn so với thực tế, diện tích đất tính thuế sẽ được tính là phần đất sử dụng thực tế.
  • Đối với các tổ chức, các hộ gia đình và các cá nhân cùng sử dụng một thửa đất nhưng chưa được cấp sổ đỏ, diện tích đất cần tính thuế sẽ là diện tích đất thực tế mà người sử dụng đất sử dụng.
  • Đối với các tổ chức, cá nhân và hộ gia đình cùng sử dụng chung một mảnh đất đã có sổ đỏ, diện tích tính thuế sẽ là diện tích được ghi rõ trong sổ đỏ.

Giá của 1m2 đất

  • Nếu trong chu kỳ 5 năm có sự thay đổi về người nộp thuế đất hay phát sinh thêm các yếu tố làm thay đổi về giá của 1m2 đất thì thời gian còn lại của chu kỳ không cần xác định lại giá.
  • Trường hợp được nhà nước giao, cho thuê, và chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đất ở trong chu kỳ ổn định thì mức giá của 1m2 đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm được giao, cho thuê và chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
  • Đối với đất sử dụng không đúng mục đích, đất ở lấn chiếm thì giá của 1m2 đất cũng sẽ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

Thuế suất

  • Đối với đất ở (bao gồm việc sử dụng đất để thực hiện các hoạt động kinh doanh), thuế suất được áp dụng theo biểu thuế lũy tiến tương ứng với từng phần có thể tính toán và áp dụng như sau:
  • Diện tích nằm trong hạn mức: Thuế suất sẽ là 0,03%
  • Diện tích vượt nhỏ hơn 3 lần so với hạn mức: Thuế suất sẽ là 0,07%
  • Diện tích vượt trên 3 lần so với hạn mức: Thuế suất sẽ là 0,15
Thuế Đất Bao Nhiêu Tiền 1 Năm?
Thuế Đất Bao Nhiêu Tiền 1 Năm?

Đối tượng chịu thuế đất

Đối tượng phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo Điều 1 tại Nghị định 74/CP của Chính phủ, các cá nhân, tổ chức đang sử dụng đất sản xuất nông nghiệp cần có trách nhiệm nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

“Điều 1. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế) gồm:

  • Các hộ gia đình nông dân, hộ tư nhân và cá nhân;
  • Các tổ chức, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất dành cho nhu cầu công ích của xã;
  • Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản bao gồm nông trường, lâm trường, xí nghiệp, trạm trại và các doanh nghiệp khác, cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị lực lượng vũ trang, tổ chức xã hội và các đơn vị khác sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản.”

Đối tượng phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng phải thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 2 trong Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bao gồm:

“Điều 2: Đối tượng chịu thuế

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật này sử dụng vào mục đích kinh doanh.”

Những đối tượng được miễn thuế đất

Bên cạnh các đối tượng phải chịu đóng thuế nhà đất, một số nhóm đối tượng được Nhà nước miễn khoản thuế này, bao gồm:

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp

Theo Điều 3 tại Nghị định 74/CP có quy định rõ về các loại đất không phải chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

Điều 3. Những loại đất không chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp bao gồm:

  • Đất rừng tự nhiên;
  • Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng;
  • Đất để ở, đất xây dựng công trình thuộc diện chịu thuế nhà đất;
  • Đất làm giao thông, thuỷ lợi dùng chung cho cánh đồng;
  • Đất chuyên dùng theo quy định tại Điều 62 của Luật đất đai là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và làm nhà ở;
  • Đất do Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê theo quy định tại Điều 29 của Luật đất đai.

Đối tượng được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Đối tượng không cần thực hiện nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 3 trong Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, bao gồm:

Điều 3. Đối tượng không chịu thuế

Đất phi nông nghiệp sử dụng không vào mục đích kinh doanh bao gồm:

  • Đất sử dụng vào mục đích công cộng bao gồm: đất giao thông, thủy lợi; đất xây dựng công trình văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;
  • Đất do cơ sở tôn giáo sử dụng;
  • Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
  • Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;
  • Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;
  • Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
  • Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của pháp luật.

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

 Luật sư – Công ty luật TNHH Sunny

 Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

 Điện thoại: 0922.54.33.88

 Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết