Tố tụng dân sự và các cấp xét xử trong tố tụng dân sự

Pháp luật Tố tụng dân sự là pháp luật điều chỉnh việc giải quyết các vụ việc giải quyết tranh chấp dân sự. Tuy nhiên, dù có được nhắc đến rất nhiều và rất phổ biến những để hiểu hết về phạm vi điều chỉnh và nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng dân sự này thì chắc hẳn một điều rằng không phải ai cũng biết hết được. Cũng chính vì lý do đó mà trong bài viết dưới đây cung cấp các thông tin để tìm hiểu về pháp luật tố tụng dân sự.

Tố tụng dân sự là gì? 

Tố tụng dân sự là tổng hợp tất cả các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh giữa toà án, viện kiểm sát với những người tham gia tố tụng trong quá trình toà án giải quyết án dân sự và thi hành án dân sự.

tố tụng dân sự là gì
Ảnh minh họa

Phạm vi của tố tụng dân sự

Tại Điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định:“Bộ luật tố tụng dân sự quy định những nguyên tắc cơ bản trong tố tụng dân sự; 

  • Trình tự, thủ tục khởi kiện để Tòa án nhân dân (sau đây gọi là Tòa án) giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là vụ án dân sự) và trình tự, thủ tục yêu cầu để Tòa án giải quyết các việc về yêu cầu dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây gọi chung là việc dân sự); 
  • Trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự, việc dân sự (sau đây gọi chung là vụ việc dân sự) tại Tòa án; 
  • Thủ tục công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định dân sự của Tòa án nước ngoài, phán quyết của Trọng tài nước ngoài; 
  • Thi hành án dân sự;
  •  Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng; 
  • Quyền và nghĩa vụ của người tham gia tố tụng, của cá nhân, của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) có liên quan nhằm bảo đảm cho việc giải quyết vụ việc dân sự được nhanh chóng, chính xác, công minh và đúng pháp luật.

Bộ luật tố tụng dân sự góp phần bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; giáo dục mọi người nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.”.

Các nguyên tắc trong tố tụng dân sự 

Các nguyên tắc trong hoạt động tố tụng dân sự được quy định trong chương II của Bộ luật tố tụng dân sự 2015 như sau:

  • Tuân thủ pháp luật trong tố tụng dân sự
  • Quyền yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
  • Quyền quyết định và tự định đoạt của đương sự
  • Cung cấp chứng cứ và chứng minh trong tố tụng dân sự
  • Trách nhiệm cung cấp tài liệu, chứng cứ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền
  • Bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong tố tụng dân sự
  • Bảo đảm quyền bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự
  • Hòa giải trong tố tụng dân sự
  • Hội thẩm nhân dân tham gia xét xử vụ án dân sự
  • Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân xét xử vụ án dân sự, Thẩm phán giải quyết việc dân sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
  • Trách nhiệm của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng
  • Tòa án xét xử tập thể
  • Tòa án xét xử kịp thời, công bằng, công khai
  • Bảo đảm sự vô tư, khách quan trong tố tụng dân sự
  • Bảo đảm chế độ xét xử sơ thẩm, phúc thẩm
  • Giám đốc việc xét xử
  • Bảo đảm hiệu lực của bản án, quyết định của Tòa án
  • Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng dân sự
  • Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự
  • Trách nhiệm chuyển giao tài liệu, giấy tờ của Tòa án
  • Việc tham gia tố tụng dân sự của cơ quan, tổ chức, cá nhân
  • Bảo đảm tranh tụng trong xét xử
  • Bảo đảm quyền khiếu nại, tố cáo trong tố tụng dân sự

Các chủ thể trong tố tụng dân sự 

Căn cứ vào điều 1 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì chủ thể của quan hệ pháp luật tố tụng dân sự bao gồm: Tòa án, Viện kiểm sát, Cơ quan thi hành án dân sự, đương sự, người đại diện của đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự, người làm chứng, người giám định, người phiên dịch, người định giá tài sản và người liên quan.

tố tụng dân sự là gì
Ảnh minh họa

Cấp xét xử trong tố tụng dân sự 

Nguyên tắc hai cấp xét xử trong TTDS là tư tưởng chủ đạo, có tính bắt buộc chung, thể hiện quan điểm có tính định hướng của Nhà nước trong việc tổ chức tố tụng để xét xử các VADS được xét xử lần đầu ở cấp sơ thẩm (cấp xét xử thứ nhất) có thể được xét xử lại và chỉ có thể được xét xử lại một lần nữa ở cấp phúc thẩm (cấp xét xử thứ hai) nếu có kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật TTDS, nhằm giải quyết đúng đắn, kịp thời vụ án, bảo đảm lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, cơ quan, tổ chức. 

Thông qua hai cấp xét xử, vụ án được xem xét, đánh giá và xét xử ở góc độ khách quan nhất, tránh sự phiến diện, tùy tiện khi vụ án chỉ được xét xử ở một cấp. Xét xử vụ án qua hai cấp là để hướng tới một mục đích cao nhất là sự thật khách quan của vụ án, để ra những phán quyết về nội dung vụ án, có tính bắt buộc đối với mọi chủ thể liên quan. 

Việc xét xử sơ thẩm là: “Xét xử lần đầu để giải quyết tất cả những vấn đề liên quan trong vụ án. Khi xét xử sơ thẩm, Tòa án xem xét và giải quyết mọi vấn đề của vụ án bằng việc ra bản án và quyết định. HĐXX có Hội thẩm nhân dân (HTND) tham gia. Trong thời hạn kháng cáo, kháng nghị, bản án và quyết định sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm”.

 Với xét xử phúc thẩm là: “Việc Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử lại vụ án mà bản án, quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị 

Cùng là hoạt động xét xử của Tòa án đối với một VADS, song xét xử ở cấp sơ thẩm và ở cấp phúc thẩm có những đặc điểm khác nhau và có quan hệ chặt chẽ với nhau

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề “Tố tụng dân sự là gì? Cấp xét xử trong tố tụng dân sự ” Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0922.54.33.88 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

 

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết