Hộ Kinh Doanh Cá Thể Phải Nộp Thuế Gì?

Hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế gì? là một câu hỏi phổ biến tại Việt Nam. Vậy các loại thuế mà hộ kinh doanh cá thể phải nộp là gì? Có những phương pháp tính thuế nào? Luật Sunny sẽ giải đáp giúp bạn trong bài viết này.

Hộ Kinh Doanh Cá Thể Phải Nộp Thuế Gì?
Hộ Kinh Doanh Cá Thể Phải Nộp Thuế Gì?

1. Hộ kinh doanh cá thể phải nộp thuế gì?

Theo quy định về quản lý thuế, có 3 loại thuế chính mà hộ kinh doanh gia đình, hay còn gọi hộ kinh doanh cá thể phải nộp gồm: 

  • Lệ phí (thuế) môn bài; 
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT);
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

Ngoài các loại thuế nêu trên, hộ kinh doanh còn có thể phải nộp thuế bảo vệ môi trường, thuế tài nguyên… nếu kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế của các luật này.

2. Có mấy phương pháp tính thuế hộ kinh doanh cá thể

2.1 Phương pháp kê khai

  • Phương pháp kê khai là phương pháp khai thuế, căn cứ tính thuế dựa theo tỷ lệ trên doanh thu thực tế phát sinh của kỳ kê khai là tháng hoặc quý;
  • Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh: được áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.

2.2 Phương pháp khoán

Phương pháp khoán là phương pháp mà số thuế được tính theo doanh thu khoán do cơ quan thuế tự xác định để tính mức thuế khoán phụ thuộc vào ngành nghề, lĩnh vực mà hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký khai báo với cơ quan thuế.

➨ Như vậy, hộ kinh doanh sẽ có 2 phương pháp tính thuế là: phương pháp kê khai và phương pháp khoán. Ngoài ra, còn có phương pháp khác như:

  • Các tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân;
  • Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm cho các đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

3. Cách tính thuế đối với hộ kinh doanh cá thể

3.1 Phương pháp kê khai

– Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.

3.2 Phương pháp khoán

 Phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nộp thuế theo phương pháp kê khai và không thuộc trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (Hộ khoán) không phải thực hiện chế độ kế toán. Hộ khoán sử dụng hóa đơn lẻ phải lưu trữ và xuất trình cho cơ quan thuế các hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp khi đề nghị cấp, bán lẻ hóa đơn theo từng lần phát sinh. Riêng trường hợp hộ khoán kinh doanh tại chợ biên giới, chợ cửa khẩu, chợ trong khu kinh tế cửa khẩu trên lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa hợp pháp và xuất trình khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

– Hộ khoán đã được cơ quan thuế thông báo số thuế khoán phải nộp từ đầu năm thì hộ khoán thực hiện nộp thuế theo thông báo. Trường hợp hộ khoán đã được thông báo số thuế từ đầu năm nhưng trong năm ngừng hoặc tạm ngừng kinh doanh thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh số thuế phải nộp. Trường hợp hộ khoán mới ra kinh doanh trong năm (kinh doanh không đủ 12 tháng trong năm dương lịch) thì hộ khoán thuộc diện phải nộp thuế GTGT, phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm trên 100 triệu đồng; hoặc thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN nếu có doanh thu kinh doanh trong năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Quy định pháp luật về hộ kinh doanh cá thể
Quy định pháp luật về hộ kinh doanh cá thể

4. Mức thuế suất áp dụng với hộ kinh doanh cá thể

Tùy thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh của hộ mà mức thuế suất được áp dụng sẽ khác nhau. Chi tiết như sau:

4.1. Phân phối, cung cấp hàng hóa

➤ Áp dụng thuế suất thuế GTGT 1% và thuế suất thuế TNCN 0,5% đối với các trường hợp sau:

  • Hoạt động bán buôn, bán lẻ của các hàng hóa (trừ giá trị của hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);
  • Khoản thưởng, khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khoản chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ kinh doanh khoán.

➤ Áp dụng thuế suất thuế TNCN 0,5% và không chịu thuế GTGT (VAT 0%) cho các trường hợp sau:

  • Hoạt động phân phối và cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải kê khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo luật về thuế GTGT;
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh với các tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà các tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
  • Các khoản thưởng, khoản hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khoản chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ kinh doanh gắn với việc mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo luật về thuế GTGT.

Ví dụ: Hộ kinh doanh bán hạt giống, con giống, thức ăn cho gia súc, gia cầm; máy móc chuyên dùng cho sản xuất nông nghiệp như máy cày, máy gặt…

4.2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

➤ Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5% và thuế suất thuế TNCN 2% đối với các trường hợp sau:

  • Dịch vụ lưu trú bao gồm: các hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách đi du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn mà không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và các đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;
  • Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ xe;
  • Dịch vụ bưu chính viễn thông, chuyển phát thư tín và bưu kiện;
  • Dịch vụ đấu giá, môi giới hàng hóa, dịch vụ và hoa hồng đại lý;
  • Dịch vụ tư vấn luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; các dịch vụ làm thủ tục hành chính về thuế, hải quan;
  • Dịch vụ xử lý các dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; dịch vụ quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;
  • Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;
  • Dịch vụ karaoke, tắm hơi, massage, vũ trường, bi-a, internet, game;
  • Dịch vụ giặt là, may đo; cắt tóc, gội đầu và làm đầu;
  • Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;
  • Dịch vụ thiết kế, tư vấn, giám sát thi công xây dựng cơ bản;
  • Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;
  • Xây dựng, lắp đặt không bao thầu các nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp).

➤ Áp dụng thuế suất thuế TNCN 2% và không chịu thuế GTGT (VAT 0%) cho các trường hợp sau:

  • Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải kê khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế suất thuế GTGT 0% theo luật về thuế GTGT;
    Ví dụ: dịch vụ tưới tiêu nước, cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp; dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh…
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh với các tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà các tổ chức này có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;
  • Làm đại lý xổ số, đại lý bán bảo hiểm, bán hàng đa cấp.

➤ Áp dụng thuế suất thuế GTGT 5%, thuế suất thuế TNCN 5% đối với các trường hợp sau:

  • Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, kho bãi, nhà xưởng trừ dịch vụ lưu trú;
  • Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải nhưng không kèm theo người điều khiển;
  • Cho thuê tài sản khác không có dịch vụ đi kèm.

4.3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

➤ Áp dụng thuế suất thuế GTGT 3%, thuế suất thuế TNCN 1,5% đối với các trường hợp sau:

  • Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm, hàng hóa;
  • Khai thác, chế biến các khoáng sản;
  • Vận tải hàng hóa, hành khách;
  • Dịch vụ kèm theo việc bán hàng hóa như là dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;
  • Dịch vụ ăn uống;
  • Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, xe máy, ô tô, mô tô và loại xe có động cơ khác;
  • Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (gồm cả lắp đặt thiết bị, máy móc công nghiệp);
  • Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất của thuế GTGT 10%.

➤ Áp dụng thuế suất thuế TNCN 1,5% và không chịu thuế GTGT (VAT 0%) cho các trường hợp sau:

  • Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải kê khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo luật về thuế GTGT;
  • Hoạt động hợp tác kinh doanh với các tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm kê khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu từ hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

4.4. Hoạt động kinh doanh khác

➤ Áp dụng thuế suất thuế GTGT 2%, thuế suất thuế TNCN 1% đối với các trường hợp sau:

  • Hoạt động sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%;
  • Hoạt động cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất GTGT 5%;
  • Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các mục nêu trên.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

 

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết