Thủ Tục Thành Lập Công Ty Cổ Phần. Việc thành lập công ty cổ phần đang trở thành xu hướng phổ biến với các doanh nghiệp mong muốn huy động vốn linh hoạt và mở rộng quy mô hoạt động. Tuy nhiên, để thành lập một công ty cổ phần đúng quy định, doanh nghiệp cần nắm rõ điều kiện, thủ tục và hồ sơ pháp lý cần thiết. Bài viết này, Luật Sunny sẽ giúp bạn hiểu chi tiết toàn bộ quy trình và gợi ý dịch vụ hỗ trợ trọn gói uy tín.
1. Điều kiện thành lập Công ty Cổ phần
Theo quy định tại điều 111, Luật Doanh nghiệp 2020, công ty cổ phần là doanh nghiệp có vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
Công ty cổ phần được phát hành cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu ra công chúng thông qua sàn giao dịch chứng khoán. Đây là điểm khác biệt lớn để phân biệt công ty cổ phần với các loại hình doanh nghiệp khác.
1.1 Điều kiện về chủ thể thành lập công ty cổ phần
– Thành lập công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông sáng lập, không giới hạn số lượng tối đa. Theo đó, trong suốt quá trình hoạt động, công ty cổ phần luôn phải có tối thiểu 03 cổ đông (điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020).
– Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân (điểm b khoản 1 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020).
1.2 Điều kiện về tên công ty công ty cổ phần
– Tên tiếng Việt của công ty phải bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây (Điều 37 Luật Doanh nghiệp 2020):
+ Loại hình doanh nghiệp: được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP”.
+ Tên riêng: Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.
– Trước khi đăng ký tên công ty, nên tham khảo tên của các doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
1.3 Vốn điều lệ
Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần
Hiện tại, không có quy định mức vốn điều lệ tối thiểu phải góp khi thành lập doanh nghiệp; trừ một số trường hợp mà Pháp luật có quy định doanh nghiệp phải đảm bảo số vốn tối thiểu để hoạt động trong ngành, nghề đó, vui lòng tham khảo: Một số ngành, nghề yêu cầu về vốn khi đăng ký kinh doanh.
1.4 Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh
– Công ty lựa chọn ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg để ghi ngành, nghề kinh doanh trong Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp, Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Nếu có nhu cầu đăng ký ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì công ty lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trước; Sau đó, ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết ngay dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết đó phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Khi đó, ngành, nghề kinh doanh của công ty là ngành, nghề kinh doanh chi tiết đã ghi.
– Đối với những ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật đó.
– Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật đó.
– Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm Pháp luật khác thì cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; Đồng thời, thông báo cho Tổng cục Thống kê – Bộ Kế hoạch và Đầu tư để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
1.5 Điều kiện áp dụng với ngành nghề kinh doanh có điều kiện
Ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là một trong các nội dung quan trọng được đề cập tại Luật Đầu tư 2020. Theo đó, ngành, nghề kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng.
2. Trình tự, thủ tục thành lập Công ty Cổ phần
2.1 Hồ sơ thành lập công ty cổ phần
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần;
- Điều lệ công ty cổ phần.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.
- Bản sao các giấy tờ sau đây:
a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;
b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.
- Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
- Đối với cổ đông là tổ chức, cần cung cấp thêm các giấy tờ sau:
- Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc các tài liệu tương đương;
- Văn bản cử người đại diện theo ủy quyền của tổ chức;
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo ủy quyền của cổ đông là tổ chức.
- Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ (trong trường hợp không phải người đại diện theo pháp luật trực tiếp nộp);
- Bản sao hợp lệ CMND/CCCD/Hộ chiếu của người được ủy quyền thực hiện việc nộp hồ sơ.
2.2 Thủ tục thành lập công ty cổ phần
Nộp hồ sơ: Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ như ở trên, doanh nghiệp có thể nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch & Đầu tư tại tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ online tại đường link https://dangkykinhdoanh.gov.vn/ thông qua tài khoản đăng ký kinh doanh hoặc chữ ký số công cộng.
Tuy nhiên, tại nhiều tỉnh, thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Bình Dương, Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư chỉ chấp nhận hồ sơ nộp online, vì thế doanh nghiệp cần lưu ý và tìm hiểu kỹ trước khi thực hiện.
Thời hạn giải quyết: Trong vòng 5-7 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo hướng dẫn doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ và nộp lại.
3. Các thủ tục sau khi thành lập công ty cổ phần
Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty cổ phần phải thực hiện các công việc sau trước khi đi vào hoạt động tránh bị xử phạt:
| STT | Thủ tục sau thành lập đối với công ty, doanh nghiệp |
| 1 | Khắc con dấu doanh nghiệp; |
| 2 | Treo biển công ty tại trụ sở chính, văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh; |
| 3 | Mua chữ ký số (USB token); |
| 4 | Mua hoá đơn điện tử và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn; |
| 5 | Nộp hồ sơ khai thuế ban đầu; |
| 6 | Mở tài khoản và thông báo số tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư; |
| 7 | Đăng ký bảo hiểm xã hội cho nhân viên công ty đã ký hợp đồng lao động. |
4. Dịch vụ thành lập công ty cổ phần trọn gói của Luật Sunny
- Tư vấn cơ cấu cổ đông, tỷ lệ góp vốn, ngành nghề kinh doanh và vốn điều lệ.
- Hỗ trợ đặt tên và kiểm tra khả năng đăng ký của tên doanh nghiệp.
- Soạn thảo hồ sơ pháp lý: điều lệ công ty, danh sách cổ đông, giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp…
- Đại diện khách hàng nộp hồ sơ và làm việc với Sở Tài chính;
- Hỗ trợ trọn gói các thủ tục sau thành lập: khai thuế ban đầu, đăng ký chữ ký số, hóa đơn điện tử và mở tài khoản ngân hàng doanh nghiệp.
Với phương châm làm việc nhanh chóng – đúng luật – tận tâm, Luật Sunny cam kết mang đến giải pháp thuận tiện, tiết kiệm thời gian và chi phí để doanh nghiệp của bạn sớm đi vào hoạt động
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!










