Hộ Kinh Doanh Nhỏ Lẻ Đóng Thuế Bao Nhiêu?

Hộ kinh doanh nhỏ lẻ đóng thuế bao nhiêu? Hộ kinh doanh nhỏ lẻ là hình thức kinh doanh phổ biến tại Việt Nam, đặc biệt là trong các lĩnh vực như buôn bán nhỏ, ăn uống, dịch vụ… Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa rõ về mức thuế phải nộp và cách thức thực hiện nghĩa vụ thuế của mình. Bài viết dưới đây Sunny sẽ giúp bạn hiểu rõ hộ kinh doanh nhỏ lẻ đóng thuế bao nhiêu và các phương pháp nộp thuế hiện hành.

ho kinh doanh 3

1. Hộ kinh doanh nhỏ lẻ đóng thuế bao nhiêu?

Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 4 của Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định cụ thể đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ như sau:

  • Hộ kinh doanh có mức doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm sẽ không phải nộp thuế;
  • Với mức doanh thu từ 100 triệu đồng đến 200 triệu đồng/năm, hộ kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất ưu đãi 5%;
  • Nếu mức doanh thu từ 200 triệu đồng/năm trở lên, chủ hộ kinh doanh phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo mức thuế suất thông thường (7% đối với người cư trú, 10% đối với người không cư trú).

Theo đó, hộ kinh doanh nhỏ lẻ sẽ phải nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo quy định nếu có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.

Đối với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, việc tính thuế được áp dụng theo phương pháp thuế khoán, tức là dựa trên tổng doanh thu thực tế của hộ kinh doanh.

*Thuế môn bài 

Căn cứ theo Khoản 1 tại Điều 1 của Nghị định 22/2020/NĐ-CP, mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể được tính dựa theo doanh thu bình quân hàng năm cụ thể như sau:

STT Trường hợp  Mức đóng
1 Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm

Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định; Hộ kinh doanh sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá

Miễn phí lệ phí môn bài
2 Doanh thu từ 100 triệu đến 300 triệu/năm 300.000đ/ năm
3 Doanh thu từ 300 triệu đến 500 triệu/năm 500.000đ/ năm
4 Doanh thu trên “500 triệu/năm 1.000.000đ/ năm
5 Hộ kinh doanh cá thể (nhỏ lẻ) thành lập mới sau ngày 25/02/2020 Miễn phí lệ phí môn bài năm đầu

Lưu ý: Cho dù hộ kinh doanh được thành lập vào bất kỳ tháng nào trong năm, thì doanh thu sẽ được tính từ đầu năm tiếp theo để xác định nghĩa vụ thuế môn bài.

*Thuế GTGT

Thuế GTGT của hộ kinh doanh được tính dựa trên doanh thu, nếu doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. Công thức tính thuế GTGT như sau:

  • Số tiền thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ phần trăm thuế GTGT

*Thuế TNCN

Đối với cá nhân nộp thuế khoán kinh doanh không đủ 12 tháng:

  • Cá nhân mới ra kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo thời vụ, cá nhân ngừng kinh doanh trong năm thì doanh thu 100 triệu đồng/năm được xác định trên doanh thu tính thuế TNCN của 12 tháng;
  • Doanh thu tính thuế thực tế để xác định số thuế phải nộp là doanh thu tương ứng với số tháng thực tế kinh doanh.

Theo đó, công thức tính thuế TNCN của hộ kinh doanh sẽ được tính như sau:

  • Số tiền thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ phần trăm thuế TNCN

Trong đó:

Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là doanh thu đã bao gồm thuế đối với những trường hợp phải đóng thuế. Bao gồm toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ trong kỳ tính thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

2. Nộp thuế theo phương pháp kê khai có phải quyết toán thuế không?

Căn cứ tại khoản 5 Điều 5 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai như sau:

“Điều 5. Phương pháp tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai

  1. Phương pháp kê khai áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy mô lớn; và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa đáp ứng quy mô lớn nhưng lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.
  2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai thực hiện khai thuế theo tháng trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đáp ứng các tiêu chí khai thuế theo quý và lựa chọn khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ.
  3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai nếu xác định doanh thu tính thuế không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế thực hiện ấn định doanh thu tính thuế theo quy định tại Điều 50 Luật Quản lý thuế.
  4. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong lĩnh vực, ngành nghề có căn cứ xác định được doanh thu theo xác nhận của cơ quan chức năng thì không phải thực hiện chế độ kế toán.
  5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế.”

Như vậy, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai không phải quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

3. Cá nhân kinh doanh nào được nộp thuế theo từng lần phát sinh?

Căn cứ theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Thông tư 10/2021/TT-BTC có quy định giải thích như sau:

  1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh” là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.

Theo quy định này, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh là cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định.

Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh như sau:

“Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh

1. Phương pháp khai thuế theo từng lần phát sinh áp dụng đối với cá nhân kinh doanh không thường xuyên và không có địa điểm kinh doanh cố định. Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề và do cá nhân tự xác định để lựa chọn phương pháp khai thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này. Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như: địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác.

2. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

a) Cá nhân kinh doanh lưu động;

b) Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;

c) Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

d) Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

3. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

 4. Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.”

Như vậy, theo quy định nêu trên, đối tượng  là cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh bao gồm:

– Cá nhân kinh doanh lưu động;

– Cá nhân là chủ thầu xây dựng tư nhân;

– Cá nhân chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;

– Cá nhân có thu nhập từ sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số nếu không lựa chọn nộp thuế theo phương pháp kê khai.

Theo đó, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh không bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán, nhưng phải thực hiện việc lưu trữ hóa đơn, chứng từ, hợp đồng, hồ sơ chứng minh hàng hóa, dịch vụ hợp pháp và xuất trình kèm theo hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh.

Lưu ý: Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh thực hiện khai thuế khi có phát sinh doanh thu chịu thuế.

Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.45.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Bài viết mới nhất

    Thay đổi chủ hộ kinh doanh: Quy trình, thủ tục như thế nào?

    Trong quá trình hoạt động, vì nhiều lý do khách quan hoặc chủ quan (nhượng

    Xem chi tiết
    HỒ SƠ, TRÌNH TỰ THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN CƠ SỞ ĐỦ ĐIỀU KIỆN AN TOÀN THỰC PHẨM

    Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (thường gọi tắt

    Xem chi tiết
    DỊCH VỤ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM TRỌN GÓI TẠI HƯNG YÊN

    Nếu cơ sở kinh doanh của bạn đã đi vào hoạt động gần 3 năm,

    Xem chi tiết