Ai không được làm chủ hộ kinh doanh? Hộ kinh doanh là một loại hình kinh doanh phổ biến tại Việt Nam, phù hợp với cá nhân hoặc hộ gia đình muốn khởi nghiệp nhỏ. Tuy nhiên, không phải ai cũng có quyền đăng ký làm chủ hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật. Vậy ai không được làm chủ hộ kinh doanh, và nếu vi phạm thì bị xử lý như thế nào? Cùng Sunny tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.

1. Ai không được làm chủ hộ kinh doanh?
Theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các văn bản liên quan, những đối tượng sau không được phép đứng tên đăng ký hộ kinh doanh:
- Người chưa đủ 18 tuổi;
- Người mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự;
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, đang chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm kinh doanh theo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án;
- Cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, người làm trong lực lượng vũ trang (trừ các trường hợp được phép theo quy định riêng);
- Người đang là chủ hộ kinh doanh khác (mỗi cá nhân chỉ được đứng tên một hộ kinh doanh).
Như vậy, để đủ điều kiện làm chủ hộ kinh doanh, người đăng ký phải có năng lực pháp lý đầy đủ, không thuộc các trường hợp bị pháp luật cấm.
2. Chủ doanh nghiệp có được đăng ký hộ kinh doanh không?
Căn cứ Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định:
“Hộ kinh doanh
- Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.
…”
Từ quy định này thì đối tượng được phép thành lập hộ kinh doanh cá thể gồm:
- Cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh;
- Các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập hộ kinh doanh.
Đồng thời, căn cứ vào Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định 2 đối tượng trên khi đăng ký thành lập hộ kinh doanh phải thỏa mãn các điều kiện sau:
- Đã thành niên và có đủ năng lực hành vi dân sự;
- Không bị truy cứu trách nhiệm hình sự, không bị tạm giam hoặc không đang trong thời gian thi hành án;
- Không bị Tòa án cấm giữ những vị trí, chức vụ, công việc nhất định;
- Không đồng thời là chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân;
- Không đồng thời là thành viên hợp danh của công ty hợp danh. Tuy nhiên, nếu các thành viên hợp danh còn lại đồng ý thì thành viên hợp danh vẫn có thể thành lập hộ kinh doanh
Như vậy, Chủ công ty được phép đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể, ngoại trừ 2 trường hợp sau:
- Chủ doanh nghiệp tư nhân;
- Thành viên hợp danh của công ty hợp danh (trừ khi các thành viên hợp danh còn lại đồng ý).
3. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh
Căn cứ vào Điều 81 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh đăng ký hộ kinh doanh quy định:
- Chủ hộ kinh doanh thực hiện các nghĩa vụ về thuế, các nghĩa vụ tài chính và các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh có thể thuê người khác quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn chịu trách nhiệm đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
- Chủ hộ kinh doanh, các thành viên hộ gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm đối với các hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
4. Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập bị phạt bao nhiêu tiền?
Căn cứ Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực kế hoạch đầu tư quy định về mức phạt đối với các hành vi vi phạm về đăng ký hộ kinh doanh. Cụ thể, phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
- Cá nhân, các thành viên hộ gia đình đăng ký kinh doanh nhiều hơn một hộ kinh doanh;
- Không được quyền thành lập hộ kinh doanh nhưng vẫn thành lập hộ kinh doanh;
- Không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp phải đăng ký theo quy định;
- Không đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Ngoài ra, các hành vi vi phạm trên bên cạnh phạt tiền một số hành vi còn phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả như:
- Buộc đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo quy định đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;
- Buộc đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp chưa đăng ký đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Liên hệ với Luật Sunny để được tư vấn chi tiết hơn về vấn đề này nhé.
HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ
Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.
Điện thoại: 0922.45.33.88
Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com
Fanpage: Công ty Luật Sunny
Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!







