Chứng Cứ, Chứng Minh Trong Tố Tụng Hành Chính

Hiện nay, số lượng các tranh chấp đang ngày một tăng lên, không chỉ tranh chấp về hành chính, dân sự mà còn nhiều những lĩnh vực khác của đời sống xã hội. Vậy làm gì để bảo vệ được quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi có xảy ra tranh chấp? Một trong những con đường để giải quyết cho vấn đề này chính là sử dụng con đường khởi kiện ra Tòa án. Một trong những hoạt động quan trọng trong giải quyết vụ án  là thu thập chứng cứ để chứng minh các tình tiết, sự kiện của vụ án. Nhằm cụ thể hơn hoạt động này, chúng tôi sẽ phân tích cụ thể trong vụ án hành chính. 

chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hành chính
Ảnh minh họa

Căn cứ pháp lý: 

  • Luật Tố tụng hành chính năm 2015. 

Chứng cứ trong tố tụng hành chính

Để làm rõ những tình tiết, sự kiện của vụ án hành chính thì các chủ thể chứng minh, ngoài việc đưa ra các lập luận, logic, phải sử dụng những công cụ nhất định do pháp luật quy định như vật chứng, lời khai của đương sự, lời khai của người  làm chứng, kết luận của người giám định…Trong Luật Tố tụng hành chính gọi là chứng cứ.
Căn cứ vào Điều 80 Luật Tố tụng hành chính “Chứng cứ trong vụ án hành chính là những gì có thật được đương sự, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Luật này quy định mà Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp”. Theo căn cứ pháp lý trên có thể xác định chứng cứ có ba đặc tính: có thật, hợp pháp, liên quan đến vụ án hành chính và được Tòa án sử dụng. 

  • Có thật ở đây được hiểu là không ngụy tạo, không bị làm giả.
  • Tính hợp pháp được thể hiện khi đương sự, cơ quan, cá nhân giao nộp cho Tòa án hoặc Tòa án tự thu thập phải được tuân theo trình tự, thủ tục do Luật Tố tụng hành chính quy định. Đặc tính này đòi hỏi, chứng cứ phải được lấy ra từ những nguồn hợp pháp và được thu thập một cách hợp pháp. 
  • Chứng cứ có thể liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến vụ việc, từ đó, Tòa án có thể khẳng định được tình tiết, vụ việc mà đương sự đưa ra là đúng sự thật hay không. 
  • Chứng cứ phải được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ hay hợp pháp hay không. 
chứng cứ và chứng minh trong tố tụng hành chính
Ảnh chú thích

Nguồn chứng cứ: 

Tại Điều 81 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định về nguồn chứng cứ, cụ thể: 

  1. Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
  2. Vật chứng.
  3. Lời khai của đương sự.
  4. Lời khai của người làm chứng.
  5. Kết luận giám định.
  6. Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
  7. Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản.
  8. Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
  9. Văn bản công chứng, chứng thực.
  10. Các nguồn khác theo quy định của pháp luật.

Nguồn chứng cứ được hiểu là nơi bắt đầu, nơi chứa đựng hoặc nơi có thể cung cấp, rút ra chứng cứ. 

Xác định chứng cứ:

– Tài liệu đọc được coi là chứng cứ nếu là bản chính hoặc bản sao có công chứng, chứng thực hợp pháp hoặc do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cung cấp, xác nhận.

– Tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan đến việc thu âm, thu hình đó.

– Thông điệp dữ liệu điện tử được thể hiện dưới hình thức trao đổi dữ liệu điện tử, chứng từ điện tử, thư điện tử, điện tín, điện báo, fax và các hình thức tương tự khác theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

– Vật chứng là chứng cứ phải là hiện vật gốc liên quan đến vụ việc.

–  Lời khai của đương sự, lời khai của người làm chứng được coi là chứng cứ nếu được ghi bằng văn bản, băng ghi âm, đĩa ghi âm, băng ghi hình, đĩa ghi hình, thiết bị khác lưu trữ âm thanh, hình ảnh theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc khai bằng lời tại phiên tòa.

–  Kết luận giám định được coi là chứng cứ nếu việc giám định đó được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

–  Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc thẩm định được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

–  Kết quả định giá, thẩm định giá tài sản được coi là chứng cứ nếu việc định giá, thẩm định giá được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

–  Văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập tại chỗ được coi là chứng cứ nếu việc lập văn bản xác nhận sự kiện, hành vi pháp lý được tiến hành theo thủ tục do pháp luật quy định.

–  Các nguồn khác theo quy định của pháp luật được xác định là chứng cứ.

Chứng minh trong tố tụng hành chính

Chứng minh là biện pháp duy nhất để xác định các sự kiện, tình tiết của vụ việc, tính đúng đắn của hoạt động xét xử. Qua hoạt động chứng minh Thẩm phán biết rõ được nội dung vụ việc, đồng thời giúp cho trao đổi giữa luật sư, đương sự và người tiến hành tố tụng sẽ làm cho vụ án trở nên minh bạch, rõ ràng hơn. Có thể khái quát “ chứng minh trong tố tụng hành chính là hoạt động tố tụng của các chủ thể tố tụng theo quy định của pháp luật trong việc làm rõ các sự kiện, tình tiết của vụ việc và sự phù hợp của luật áp dụng”. 

Đối tượng chứng minh 

Đối tượng chứng minh là tổng hợp các tình tiết, sự kiện, vấn đề liên quan đến vụ án hành chính cần được xác định trong quá trình giải quyết vụ án hành chính. Đó có thể là những tình tiết, sự kiện mang tính chất khẳng định hoặc phủ định. Để tiết kiệm thời gian, nhân sự trong việc chứng minh các sự kiện, tình tiết không cần thiết Luật Tố tụng hành chính đã nêu rõ những tình tiết, sự kiện không cần chứng minh tại Điều 79, cụ thể: 

Những tình tiết, sự kiện rõ ràng mà mọi người đều biết và được Tòa án thừa nhận;

Những tình tiết, sự kiện đã được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật;

Những tình tiết, sự kiện đã được ghi trong văn bản và được công chứng, chứng thực hợp pháp; trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của tình tiết, sự kiện trong văn bản này thì Thẩm phán có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân đã cung cấp, giao nộp văn bản xuất trình văn bản gốc, bản chính.

Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đưa ra tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản đó không phải chứng minh. Đương sự có người đại diện tham gia tố tụng thì sự thừa nhận hoặc không phản đối của người đại diện được coi là sự thừa nhận của đương sự nếu không vượt quá phạm vi đại diện.

Nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính

Điều 78 Luật Tố tụng hành chính 2015 quy định về nghĩa vụ cung cấp chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính: 

  1. Người khởi kiện có nghĩa vụ cung cấp bản sao quyết định hành chính hoặc quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, bản sao quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có), cung cấp chứng cứ khác để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình; trường hợp không cung cấp được thì phải nêu rõ lý do.
  2. Người bị kiện có nghĩa vụ cung cấp cho Tòa án hồ sơ giải quyết khiếu nại (nếu có) và bản sao các văn bản, tài liệu mà căn cứ vào đó để ra quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc có hành vi hành chính. 
  3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Quy định trên của Luật Tố tụng hành chính cho thấy được trách nhiệm của các đương sự đối với quyền và lợi ích hợp pháp của mình thông qua việc cung cấp các chứng cứ để chứng minh cho Tòa án về việc yêu cầu hay phản đối của mình là có căn cứ, hợp pháp. Tuy nhiên, việc cung cấp chứng cứ của các đương sự cần thỏa mãn các đặc tính của chứng cứ mà luật đã quy định, đó là tính có thật, hợp pháp và có tính liên quan. 

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về vấn đề Chứng cứ, chứng minh trong tố tụng hành chính”. Nội dung bài viết nêu trên của chúng tôi, chỉ nhằm mục đích tuyên truyền pháp luật mang tính tham khảo chung đến quý khách hàng. Không phải là nội dung tư vấn nhằm giải quyết các nhu cầu pháp lý cụ thể của từng khách hàng. Để được tư vấn đầy đủ và chính xác nhất. Quý khách vui lòng liên hệ Văn phòng Công ty Luật TNHH Sunny theo số điện thoại: 0976.522.268 để nhận được sự hỗ trợ từ các luật sư tư vấn và chuyên viên pháp lý của Văn phòng.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH SUNNY – SUNNY LAW FIRM 

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, 18 Phạm Hùng, Hà Nội 

Hotline/zalo0876003344 – 09898177189 –  0876522268

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

FanpageCông ty Luật Sunny

Đánh Giá Bài Viết

HÃY LIÊN HỆ NGAY VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Luật sư - Công ty luật TNHH Sunny

Địa chỉ: Tầng 2, Tòa Big Tower, số 18 Phạm Hùng, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Điện thoại: 0922.54.33.88

Email: sunnylawfirm.vn@gmail.com

Fanpage: Công ty Luật Sunny

Hoặc Bạn Hãy Gửi Nội Dung Đăng Ký Tư Vấn Miễn Phí Qua Biểu Mẫu Dưới Đây Luật Sư Sẽ Liên Hệ Lại Ngay!

    Có thể bạn quan tâm

    Nhà Chung Cư Và 3 Điều Về Đăng Tải Thông Tin Quản Lý Vận Hành

    Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư là gì? Để trở thành một

    Xem chi tiết
    Thủ Tục Công Khai Thông Tin Đơn Vị Quản Lý Vận Hành Chung Cư 2024

    Thủ tục công khai thông tin đơn vị quản lý vận hành chung cư là

    Xem chi tiết
    Luật nhà ở 2014 sửa đổi, bổ sung năm 2020

    VĂN PHÒNG QUỐC HỘI ——– CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập

    Xem chi tiết